Cấu trúc Website

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    2052.jpg Hinh_trai_2015_3372.jpg 17111.jpg 2033.jpg 1751.jpg 0233.jpg 1072.jpg 0183.jpg 20150321_194411.jpg 2051.jpg 042.jpg 17110.jpg 0232.jpg 2032.jpg 0182.jpg 045.jpg Hinh_trai_2015_3371.jpg Hinh_trai_2015_337.jpg 2031.jpg 1071.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website Chống gian lận trong hoạt động thương mại

    Trang này chúng tôi đang xây dựng và chạy thử nghiệm, mọi ý kiến xin gởi về:.............
    Xin cảm ơn các bạn!.

    Đề thi vào Hùng Vương GL môn Hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Văn Tiến
    Ngày gửi: 20h:29' 14-06-2012
    Dung lượng: 38.0 KB
    Số lượt tải: 206
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
    GIA LAI Năm học: 2009 – 2010
    -------------------- -------------------------------
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    Môn thi: Hóa học
    Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
    --------------------------------------
    Câu 1 (1,0 điểm):
    Hợp chất M được tạo bởi 2 nguyên tố A và B có công thức là A2B. Tổng số proton trong phân tử M là 54. Số hạt mang điện trong nguyên tử A gấp 1,1875 lần số hạt mang điện trong nguyên tử B. Xác định công thức phân tử của M?
    Câu 2 (1,5 điểm):
    Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):
    MX2  oxit axit(1)  oxit axit(2)  axit  muối axit  muối trung hòa  kim loại
    Câu 3 (1,0 điểm):
    Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất khí sau (đựng trong các lọ riêng biệt, mất nhãn): khí cacbonic, lưu huỳnh đioxit, metan, etilen, axetilen.
    Câu 4 (1,0 điểm):
    Dùng một lượng dung dịch H2SO4 10%, đun nóng để hòa tan vừa đủ 0,4 mol CuO. Sau phản ứng, làm nguội dung dịch. Khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch là 30 gam. Tính độ tan của CuSO4 trong điều kiện thí nghiệm trên.
    Câu 5 (2,0 điểm):
    Khi khử hoàn toàn 38,4 gam một oxit kim loại bằng 32,256 lít CO (ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi) thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 18 và chất rắn Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,752 lít khí H2. Xác định công thức của oxit. (Các thể tích khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
    Câu 6 (1,5 điểm):
    Chất A có công thức phân tử là C7H8. Cho A tác dụng với Ag2O(dư) trong dung dịch amoniac được chất B kết tủa. Phân tử khối của B lớn hơn của A là 214 đvC. Viết công thức cấu tạo của A. Biết A có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh.
    Ba chất hữu cơ A, B, C chứa cùng nhóm chức có công thức phân tử tương ứng là CH2O2, C2H4O2, C3H4O2.
    Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất A, B, C.
    Tính khối lượng chất B trong dung dịch thu được khi lên men 1 lít rượu etylic 9,20. Biết hiệu suất phản ứng quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8g/ml.
    Câu 7 (2,0 điểm):
    Cho 3 chất hữu cơ đơn chức: axit X (RCOOH); rượu Y (R’OH); este Z tạo bởi axit X và rượu Y (RCOOR’).
    Nếu lấy một lượng hỗn hợp gồm X và Z tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng) thì thu được 24,6 gam muối Natri.
    Nếu lấy 13,8 gam Y tác dụng hết với 11,5 gam Natri thì thu được 25 gam bã rắn khan.
    Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z.

    --------------------- HẾT ---------------------

    Lưu ý: Thí sinh được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn của Bộ GD&ĐT ban hành và máy tính bỏ túi theo quy định.

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………; SBD:……….; Phòng thi: ………...……
    Chữ ký giám thị 1: …………………………; Chữ ký giám thị 2: ………………………………
    Sưu tầm: Chu Văn Tiến
     
    Gửi ý kiến